03Ziwei Plate

Tử Vi Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ Khí Cơ Biến Dịch — Born Hour

Trong Tử Vi Đẩu Số, 'tinh diệu bất phùng tứ hóa bất hiển kỳ thần'. Mười thiên can hóa sinh bốn luồng khí Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ, khiến các chính tinh phát huy tối đa động thái cát hung.

Bản đồ lưu chuyển tứ hóa trong mười hai cung tử vi
Chính tinh là thể, tứ hóa là dụng — Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ điều khiển vận trình.

Bản Thể Lộc Quyền Khoa Kỵ

Bản thân các tinh tú mang tính chất tĩnh, chỉ khi thiên can dẫn động tứ hóa thì cát hung họa phúc mới phát khởi. Tứ hóa ứng với lẽ tuần hoàn bốn mùa:

Hóa Lộc như mùa xuân sinh sôi và tài lộc; Hóa Quyền như mùa hạ bộc phát quyền uy; Hóa Khoa như mùa thu thu hoạch danh tiếng; Hóa Kỵ như mùa đông quy tụ chấp niệm và thử thách.

Hóa Lộc (Thịnh Vượng) Hóa Lộc · Duyên Khởi Tài Khí

Hành Kim/Thổ — Mang lại nhân duyên, tài lộc dồi dào, cơ hội thuận lợi, tâm tính hòa nhã và sự phong lưu viên mãn.

Hóa Quyền (Quyền Uy) Hóa Quyền · Nắm Giữ Bản Lĩnh

Hành Hỏa — Mang lại khát vọng làm chủ, năng lực thực thi sắc bén, uy quyền lãnh đạo và tinh thần tiên phong bất khuất.

Hóa Khoa (Danh Tiếng) Hóa Khoa · Thanh Quý Hóa Giải

Hành Thủy/Mộc — Đem lại danh tiếng, học vấn uyên bác, quý nhân tương trợ và năng lực cứu giải tai ách thanh cao.

Hóa Kỵ (Trắc Trở) Hóa Kỵ · Chấp Niệm Tu Dưỡng

Hành Thủy — Mang lại lo toan, trở ngại, thị phi và chấp niệm sâu sắc; nơi rèn luyện ý chí và giác ngộ cuộc đời sâu sắc nhất.

Khẩu Quyết Tứ Hóa Thập Can và Ba Tầng Phi Tinh

Mỗi năm thiên can khác nhau sẽ kích hoạt bốn sao biến hóa tương ứng.

Sinh niên tứ hóa quản sắc thái cả đời, đại hạn tứ hóa quản mười năm, lưu niên tứ hóa quản cơ duyên một năm. Khi ba tầng tứ hóa trùng điệp, biến cố lớn sẽ phát sinh.

Biến sao của Giáp Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Giáp: Liêm TrinhLộc (tài lộc), Phá QuânQuyền (quyền lực), Vũ KhúcKhoa (thanh quý), Thái DươngKỵ (trắc trở)

Biến sao của Ất Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Ất: Thiên CơLộc (tài lộc), Thiên LươngQuyền (quyền lực), Tử ViKhoa (thanh quý), Thái ÂmKỵ (trắc trở)

Biến sao của Bính Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Bính: Thiên ĐồngLộc (tài lộc), Thiên CơQuyền (quyền lực), Văn XươngKhoa (thanh quý), Liêm TrinhKỵ (trắc trở)

Biến sao của Đinh Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Đinh: Thái ÂmLộc (tài lộc), Thiên ĐồngQuyền (quyền lực), Thiên CơKhoa (thanh quý), Cự MônKỵ (trắc trở)

Biến sao của Mậu Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Mậu: Tham LangLộc (tài lộc), Thái ÂmQuyền (quyền lực), Hữu BậtKhoa (thanh quý), Thiên CơKỵ (trắc trở)

Biến sao của Kỷ Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Kỷ: Vũ KhúcLộc (tài lộc), Tham LangQuyền (quyền lực), Thiên LươngKhoa (thanh quý), Văn KhúcKỵ (trắc trở)

Biến sao của Canh Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Canh: Thái DươngLộc (tài lộc), Vũ KhúcQuyền (quyền lực), Thái ÂmKhoa (thanh quý), Thiên ĐồngKỵ (trắc trở)

Biến sao của Tân Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Tân: Cự MônLộc (tài lộc), Thái DươngQuyền (quyền lực), Văn KhúcKhoa (thanh quý), Văn XươngKỵ (trắc trở)

Biến sao của Nhâm Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Nhâm: Thiên LươngLộc (tài lộc), Tử ViQuyền (quyền lực), Tả PhùKhoa (thanh quý), Vũ KhúcKỵ (trắc trở)

Biến sao của Quý Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ

Can Quý: Phá QuânLộc (tài lộc), Cự MônQuyền (quyền lực), Thái DươngKhoa (thanh quý), Tham LangKỵ (trắc trở)

Biện Chứng Về Hóa Kỵ và Tu Tâm

Người đời thường sợ Hóa Kỵ, nhưng không biết rằng thành tựu vĩ đại đều tôi luyện từ Hóa Kỵ. Vượt qua nỗi ám ảnh để chuyển biến nghịch cảnh thành đại nghiệp chính là chân đạo.